Khi mua dây dẫn, bạn cần xác định dây dẫn sẽ dùng làm gì, từ đó chọn cho đúng loại và yêu cầu kỹ thuật cho | Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "DOWNLIGHT.LAPTOPLENOVO.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002

Đầu cắm là một phần của dây dẫn. Các đầu cắm tốt sẽ làm âm thanh của dây hay lên nhiều. Người dùng luôn muốn đầu cắm của dây tiếp xúc rộng và chặt với ổ cắm của thiết bị. Một vài loại đầu RCA đôi khi có những khe nhỏ ở giữa chân cắm để nâng cao khả năng tiếp xúc với ổ cắm. Phần lớn các đầu cắm RCA cao cấp thường Học bằng đồng thông thườmg có pha một chút đồng thau để tăng cường độ cứng cho chất liệu. Hợp kim này thường được mạ bằng ni-ken, sau đó mạ vàng để tránh oxi hoá. Ở một số đầu cắm khác, vàng được mạ trực tiếp lên đồng thau. Các chất liệu để làm đầu cắm còn có vàng và rô-đi.

Đầu cắm RCA và đầu cắm loa được hàn trực tiếp với lõi dây. Đa phần các nhà sản xuất sử dụng các chất hàn có pha một chút bạc. Trong kỹ thuật hàn hiện đại, người ta không dùng chất hàn mà hàn trực tiếp sợi dẫn với đầu cắm bằng cách dùng một dòng điện lớn để làm nóng chảy điểm tiếp xúc giữa sợi dẫn và đầu cắm, khiến chúng liên kết lại với nhau, nâng cao khả năng truyền dẫn tín hiệu của dây.

CẤU HÌNH DÂY DẪN

Tất cả những thành phần trên được sắp xếp như thế nào để tạo nên một dây dẫn hoàn chỉnh? Một số nhà thiết kế cho rằng
trúc dây dẫn là yếu tố quan trọng nhất trong thiết kế dây, thậm chí còn quan trọng hơn chất liệu của lõi. Một ví dụ chứng tỏ cấu trúc vật lý của dây có ảnh hưởng đến hoạt động của nó là: quấn hai sợi dây dẫn với nhau. Công việc này sẽ giảm điện dung và độ tự cảm của dây dẫn xuống khá nhiều. Còn nếu để chúng đi song song sát với nhau, chất âm nghe sẽ có khác.

Trong cấu trúc dây dẫn, hiện tượng “hiệu ứng mặt ngoài” – tức là sự tương tác giữa các sợi dẫn, là một trong những nguyên nhân chính gây giảm chất lượng âm thanh của dây dẫn. Tín hiệu tần số càng cao càng chạy nhiều trên bề mặt sợi dẫn và càng ít khi đi qua trung tâm của sợi dẫn. Hiệu ứng mặt ngoài làm thay đổi tính chất của dây dẫn ở các tần số khác nhau. Hiệu ứng này có thể làm cho âm thanh mất tính chi tiết và chiều sâu.

Kỹ thuật xử lý “hiệu ứng ngoài da” là bọc chất chất cách điện giữa các sợi dẫn. Từng sợi sẽ có điện tính gần như nhau. Vì các sợi dây này quá nhỏ nên người ta phải gộp nhiều sợi vào với nhau theo một trật tự khá tự do để lõi dây đủ lớn và giữ cho điện trỡ ở mức thấp.

Một vấn đề mà các dây dẫn làm từ nhiều sợi dẫn nhỏ không được cách điện thường mắc phải là tín hiệu dễ “nhảy” từ sợi dây này sang sợi dây khác nếu các dây dẫn xoắn lại với nhau. Vì hiệu ứng mặt ngoài, tín hiệu có xu hướng chạy ở ngoài lõi dây, và di chuyển sang các sợi dây khác. Bề mặt của mỗi sợi dẫn đóng vai trò giống như một mạch điện nhỏ, có điện dung và có hiệu ứng diode.

Các sợi dẫn trong dây cũng có thể sinh ra từ trường và các từ trường này tương tác lẫn nhau. Khi có dòng điện chạy qua sợi dẫn, sẽ có một từ trường được sinh ra xung quanh nó.  Nó có thể tác động đến tín hiệu, và làm xấu âm thanh. một số cấu hình dây dẫn có thể làm giảm tương tác từ giữa các sợi dây dẫn bằng cách sắp xếp các sợi dẫn này dàn đều xung quanh một lõi điện môi trung tâm, và làm cho chúng được cách xa nhau ra.

CÓ THỂ LÀM LẤY DÂY DẪN ĐƯỢC

rc;y dẫn có cấu tạo khá đơn giản so với các thiết bị âm thanh khác trong bộ dàn. với những bạn khéo tay, để làm một bộ dây dẫn tín hiệu hoặc dây loa tốt là chuyện không khó. Khó nhất là tìm được vật liệu làm dây có chất lượng tốt.

Để tự làm lấy dây dẫn, các bạn có thể tới các của hàng bán dây dưới dạng các cuộn (ru-lô) dây mét. Mua dây do hãng sản xuất làm sẵn, về tự đấu các đầu cọc vào, bạn sẽ có một sợi dây chất lượng tương tự hoặc kém hơn không đáng kể so với dây xịn cùng loại mà nhà sản xuất làm sẵn đóng gói trong bao bì đẹp và vẫn bán trên thị trường với giá cao hơn nhiều.

Cách làm thứ hai là bạn tự kiếm các loại dây có chất lượng vật liệu tốt, tuy không phải là dây chế riêng cho audio, nhưng có thể tạo ra những sản phẩm tự chế rất hấp dẫn. nhiều bạn đã tạo ra các loại dây như mạ bạc quân sự, CAT 5 dùng cho mạng máy tính v.v… để làm dây tín hiệu và dây loa. kết quả thu được rất khả quan, so với các loại loa hiệu tầm tiền vừa phải thì âm thanh của dây tự chế không thua kém gì.

VÀI KINH NGHIỆM MUA DÂY DẪN

Dây dẫn có rất nhiều loại, do nhiều hãng chế tạo ra. Tìm được những cặp dây có chất lượng cao mà lại hợp túi tiền thật không dễ dàng gì với dân chơi âm thanh Việt Nam hiện nay.

Khi mua dây dẫn, bạn cần xác định dây dẫn sẽ dùng làm gì, từ đó chọn cho đúng loại và yêu cầu kỹ thuật cho đúng từng loại dây. Nếu bạn tìm dây tín hiệu (interconnect) cần xác định khoảng cách cần thiết khi sắp xếp bộ dàn giữa đầu CD, preampli và power trước, rồi mới chọn mua dây để tránh mua dây quá dài (tốn tiền), hoặc quá ngắn (khó dùng) khi phối hợp với bộ dàn. Dây tín hiệu cho đường digital (từ CD transport xuống DAC) là một loại dây đặc biệt được chế tạo riêng, nên chọn mua đúng loại đó thì hiệu quả sẽ tốt hơn. Nếu hệ thống của bạn có đầu ra/ đầu vào balance, nhưng bạn sắp xếp thiết bị gần nhau, thì vẫn có thể dùng dây thường (đầu RCA) mà không cần dùng dây balance (vì dây balance cùng đẳng cấp đắt hơn dây thường). Theo kinh

của một số người, với hệ thống ampli bán dẫn, nên dùng dây đồng, còn ampli đèn thì có thể dùng dây dẫn đồng hoặc bạc. Đây là một nhận xét cơ bản là đúng, tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng phù hợp, bạn cần thử nghiệm trước khi quyết định mua.

Vì mỗi loại dây tín hiệu, dây loa lại có một “chất âm” riêng, nên trong điều kiện có thể, hãy thử phối hợp nhiều loại dây khác nhau cho một bộ dàn nhằm thu được kết quả tốt nhất. Nhiều người chơi âm thanh có kinh nghiệm sử dụng đặc tính âm thanh của dây dẫn để bù trừ, cân bằng lại âm sắc cho bộ dàn, ví dụ dùng dây bạc cho các bộ dàn có âm thanh hơi tối và thiếu chi tiết, dùng dây đồng OFC cho các bộ dàn có âm thanh thiên sáng để cân bằng lại dải âm, từ đó thu được kết quả mỹ mãn nhất.

Để chọn một loại dây cáp tín hiệu âm thanh là không đơn giản, nó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng âm thanh của hệ thống. Ở một số các công trình lắp đặt hệ thống âm thanh, yêu cầu cần phải kéo loa xa đến vài ngàn mét dây. Với những dây tín hiệu thường thì không thể truyền tải tín hiệu đi xa như vậy được. Vì vậy cần phải dùng dây loa chuyên dụng chống nhiễu.

Cáp tín hiệu âm thanh

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu, đáp ứng nhiều nhu cầu trong từng công trình  hệ thống âm thanh. Điển hình như dây cáp loa Cae Pháp, cáp loa alantek, cáp loa belden, cáp loa lapp kabel….

Trước tiên, chúng ta hiểu cấu tạo của dây cáp tín hiệu âm thanh

Thông thường cáp tín hiệu âm thanh chống nhiễu có 2 sợi đồng, trong 2 sợi đồng có nhiều sợi đồng nhỏ được se xoắn chéo lại với nhau. 2 sợi được bọc bởi lớp nhựa cách điện. Tiếp đến là được bọc thêm 1 lớp lá nhôm hoặc lưới đồng xoắn lại để chống nhiễu, một số loại có thêm một sợi dây đồng nhỏ làm dây tiếp đất để chống nhiễu. Cuối cùng, được bọc 1 lớp nhựa cháy chậm hoặc chống cháy ở ngoài.

Cấu tạo cáp tín hiệu âm thanh

Lá nhôm chống nhiễu ( Aluminium Tap) quấn quanh các lõi bên trong dây cáp, cách

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
SEO web lên top google Các công ty SEO có kinh nghiệm nhất vẫn cập nhật được những thay đổi, Các dịch vụ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm hiện có có thể bao gồm các nghiên cứu từ khóa khác, dịch vụ viết blog, các chiến dịch xây dựng liên
Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Để chọn một loại dây cáp tín hiệu âm thanh là không đơn giản, Khi mua dây dẫn, bạn cần xác định dây dẫn sẽ dùng làm gì, từ đó chọn cho đúng loại và yêu cầu kỹ thuật cho đúng từng loại dây.

Giám sát được thực hiện từ Tủ điều khiển bằng quy trình thăm dò tới tất cả các thiết bị trong mạch loop.
Tình huống báo cháy được hiển thị theo điểm, cho phép nhanh chóng tìm ra đám cháy.
Có rất nhiều hệ thống hỗ trợ lập trình vào/ra mềm dẻo để kết nối (điều khiển) các thiết bị đầu vào với các đầu ra. Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thống báo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt tại các công trình lớn, được chia ra làm từng điểm (địa chỉ) độc lập, riêng biệt với nhau. Từng thiết bị trong hệ thống được giám sát bởi trung tâm báo cháy giúp cho phát hiện sự cố một cách nhanh chóng, rõ ràng và chính xác. Hệ thống cho phép điều khiển các thiết bị ngoại vi và các hệ thống khác trong tòa nhà khi có cháy.

Hệ thống báo cháy gồm các loại thiết bị báo cháy như sau: 1 tủ báo cháy trung tâm thường đặt tại phòng an ninh và các đầu dò, nút nhấn khẩn và chuông báo cháy. Hệ thống được thể hiện trên bản vẽ bao gồm: Các đầu báo khói, đầu báo nhiệt, các điểm báo cháy bằng tay, dây và ống đi dây, các chuông báo động và trung tâm báo cháy.
Hệ thống báo cháy tự động gồm các loại thiết bị báo nào?




    Tủ điều khiển hệ thống báo cháy:

Tủ điều khiển hệ thống báo cháy là nơi hiển thị những thông tin, liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống. Khi có báo động hoặc có lỗi kỹ thuật thì nó báo cho biết nơi nào đã xảy ra sự cố có cháy nổ. Nhờ đó con người có thể nhanh chóng chọn biện pháp đối phó thích hợp.

    Chuông báo cháy khẩn cấp:

Sử dụng chuông báo cháy phải được gắn tại tầng hầm đến tầng mái phía trên, và gần với nút báo cháy khẩn cấp bằng tay, để người sử dụng có thể nghe tiếng chuông khi tác động vào nút báo cháy khẩn cấp.

Chuông phải được thiết kế với nguồn cung cấp thông qua mạch phân phối và được kết nối riêng lẽ hay từng nhóm tùy thuộc vào từng khu vực.

    Nút nhấn khẩn báo cháy.

Nút báo cháy khẩn cấp cũng là một trong các loại thiết bị báo cháy cần thiết hiện nay, loại hộp đập vỡ kính (Breakglass) phải được phê chuẩn bởi cơ quan PCCC, và phải phù hợp theo tiêu chuẩn BS 5839.

Nút báo cháy khẩn cấp bằng tay phải được đặt tại các lối thoát hiểm, để dễ dàng kích hoạt khi có cháy trong khi sơ tán khẩn cấp.
Các loại thiết bị báo cháy gồm các loại đầu báo khói thông minh

Đầu báo khói thường loại Ion sử dụng một cặp đầu dò lưỡng cực. Mỗi đầu báo phải chứa một ngõ ra cho LED, và một công tắc dùng cho việc kiểm tra. Đầu báo phải được cung cấp kèm với một đế gắn loại xoay, nó phải có khả năng thực hiện công việc cân chỉnh độ nhạy và công việc kiểm tra mà không cần tạo nguồn khói.

Đầu báo nhiệt cố định cũng là một trong các loại thiết bị báo cháy thông minh của Siemens.

Đầu báo nhiệt tự động phải có sự kết hợp của loại nhiệt biến thiên, và loại nhiệt độ cố định được cài đặt cố định ở 570 C cho các khu vực, mà nhiệt độ không vượt quá 370C và cài đặt tại 930C cho những khu vực, mà nhiệt độ không vượt qúa 650C.



Đầu báo nhiệt tự động phải là loại lắp đặt trần với vị trí khu vực nhận được nguồn nhiệt. Thiết bị cảm biến nhiệt biến thiên phải chứa trong một hộp không khí. Một màn kim loại mềm và cân chỉnh từ nhà máy chống ẩm, phải tác động khi nhiệt độ biến thiên 9,40C trong một phút.

1.KHÁI QUÁT NHIỆM VỤ CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
1.1. Khái quát
Hệ thống báo cháy tự động là hệ thống thiết bị tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738-2001). Hệ thống báo cháy tự động bao gồm: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, (tổ hợp chuông, đèn, nút ấn) và các thiết bị ngoại vi khác...
1.2. Nhiệm vụ
Tự động phát hiện ra cháy một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời trong vùng

hệ thống đang bảo vệ.
Tự động phát ra các tín hiệu báo động, chỉ thị và các tín hiệu điều khiển các thiết bị ngoại vi của hệ thống báo cháy tự động nhằm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
Đặc biệt, với hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy khói thì nó còn có nhiệm vụ quan trọng hơn là “cảnh báo”, tức là phát hiện và thông báo sự sắp cháy, sự cháy âm ỉ chưa có ngọn lửa.
1.3. Phân loại hệ thống báo cháy tự động
* Phân loại hệ thống báo cháy tự động theo nguyên lý làm việc của đầu báo cháy có:
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy khói: là hệ thống báo cháy tự động làm việc dựa vào nguyên lý làm việc của đầu báo cháy khói. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự gia tăng nồng độ khói ở trong khu vực bảo vệ.
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy nhiệt: là hệ thống báo cháy tự động làm việc dựa theo nguyên lý làm việc của đầu báo cháy nhiệt. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự thay đổi nhiệt độ ở trong khu vực bảo vệ.
- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy ánh sáng (lửa): làm việc dựa vào nguyên lý làm việc của đầu báo cháy lửa. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra nồng độ tăng cường ánh sáng của ngọn lửa trong khu vực bảo vệ.



- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy hỗn hợp: là hệ thống làm việc dựa trên nguyên lý làm việc của đầu cháy hỗn hợp như: đầu báo cháy nhiệt và khói; đầu báo cháy nhiệt và lửa. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự thay đổi các yếu tố môi trường trong khu vực bảo vệ.
* Phân loại hệ thống báo cháy tự động theo đặc điểm kỹ thuật của hệ thống báo cháy.
- Hệ thống báo cháy tự động theo vùng (hệ thống báo cháy tự động thường) : (hệ thống báo cháy tự động thông thường - Couventional fire alarm system): là hệ thống báo cháy tự động có chức năng báo cháy tới một khu vực, một địa điểm (có thể có một hoặc nhiều đầu báo cháy). Diện tích bảo vệ của một khu vực có thể từ vài chục đến 2000 m2 (tuỳ thuộc đặc điểm khu vực đó).
- Hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ: (Addressable fire alarm system) : là hệ thống báo cháy tự động có khả năng báo cháy chính xác đến từng vị trí từng đầu báo riêng biệt (từng địa chỉ cụ thể). Diện tích bảo vệ của một địa chỉ báo cháy chỉ giới hạn trong khoảng vài chục mét vuông (tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy). Hệ thống báo cháy tự động thông minh: Với sự phát triển khoa học công nghệ, hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ đã phát triển thành hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system). Đây là hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thông thường theo địa chỉ, nó còn có thể đo được một số thông số về môi trường của khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói,… và có thể thay đổi được ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt. Trong thực tế thường dùng cách phân loại này.
2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
2.1. Các trạng thái làm việc của hệ thống báo cháy tự động
+ Trạng thái thường trực (khi không có cháy)
+ Trạng thái báo cháy
+ Trạng thái sự cố
2.2. Nguyên lý làm việc
+ Bình thường toàn bộ hệ thống ở chế độ trực. ở chế độ này trung tâm báo cháy luôn có tín hiệu kiểm tra sự làm việc đến các thiết bị trong hệ thống đồng thời các đầu báo cháy địa chỉ, modul… cũng có tín hiệu hồi đáp về trung

Hình Ảnh